MỤC TIÊU DINH DƯỠNG
Làm dịu triệu chứng đường ruột: đầy hơi
Giảm sinh hơi, tránh co thắt ruột quá mức
Nuôi dưỡng lợi khuẩn, hỗ trợ niêm mạc ruột
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, hạn chế thiếu hụt
NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ IBS
1. Giảm thực phẩm chứa nhiều FODMAPs
FODMAP là nhóm carbohydrate khó hấp thu, gây lên men và sinh hơi mạnh. Bao gồm:
|
Nhóm FODMAP |
Ví dụ cần tránh |
|
Fructose |
táo, lê, mật ong |
|
Lactose |
sữa bò, sữa đặc |
|
Fructan |
tỏi, hành, lúa mì |
|
Galacto-oligosaccharides |
đậu, đỗ |
|
Polyols |
mận, đào, xylitol, sorbitol |
Áp dụng Low FODMAP diet: giảm FODMAP trong 4–6 tuần, sau đó tái thử dần từng nhóm
2. Ăn thực phẩm dễ tiêu, ít sinh hơi
3. Tránh thực phẩm và đồ uống kích thích ruột
|
Tránh |
Vì sao |
|
Cà phê, rượu, nước ngọt có gas |
Kích thích co bóp ruột |
|
Đồ ăn cay nóng, nhiều mỡ |
Gây tiêu chảy hoặc đau quặn bụng |
|
Tỏi, hành sống |
Nhiều fructan gây sinh hơi mạnh |
4. Tăng cường chất xơ hòa tan (với IBS-Táo bón)
5. Ăn đúng giờ, chia nhỏ bữa
6. Bổ sung Probiotic nếu cần
7. Điều chỉnh theo thể bệnh
|
Thể IBS |
Ưu tiên thực phẩm |
Tránh |
|
IBS-Táo bón |
Chất xơ hòa tan, nước |
Cám gạo, chuối xanh |
|
IBS-Tiêu chảy |
Gạo trắng, khoai, bí |
Chất béo, sữa động vật |
|
IBS-hỗn hợp |
Cân bằng nhẹ nhàng cả 2 hướng |
Đậu, bắp cải, thức ăn sinh hơi |
THỰC PHẨM NÊN – KHÔNG NÊN
|
NÊN DÙNG |
KHÔNG NÊN DÙNG |
|
Cháo yến mạch, gạo trắng, bí đỏ |
Hành tỏi sống, đậu đỗ, lúa mì |
|
Cá hấp, ức gà, trứng luộc |
Thịt mỡ, đồ chiên, xúc xích |
|
Chuối chín, đu đủ, khoai tây |
Táo, lê, dưa hấu, sữa bò |
|
Rau mồng tơi, rau ngót nấu mềm |
Bắp cải, cải chua, măng |
|
Sữa chua không đường (có probiotic) |
Sữa tươi, kem, phô mai béo |
GỢI Ý THỰC ĐƠN MẪU
Công ty TNHH Thương mại, xây dựng và công nghệ An Châu
Số ĐKKD: 0202154080
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Cấp ngày: 25/3/2022
0782221081
dunghaiphong22@gmail.com
Hải Phòng