Hotline

Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị suy thận mạn

 Mục tiêu dinh dưỡng: Làm chậm tiến triển suy thận; Duy trì cân nặng, phòng chống suy dinh dưỡng; Kiểm soát rối loạn chuyển hóa (ure, điện giải, huyết áp, lipid máu); Hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng sống


1. Nhu cầu năng lượng và protein

Giai đoạn bệnh Năng lượng (kcal/kg/ngày) Protein (g/kg/ngày)
Suy thận chưa lọc máu 30–35 kcal 0.55–0.8 g
Suy thận chạy thận nhân tạo 35 kcal 1.0–1.2 g
Thẩm phân phúc mạc 35 kcal 1.2–1.5 g
Suy thận độ 1–3 30 kcal 1.0 → 0.3 g tùy mức độ

Lưu ý: Đạm cần chọn protein sinh học cao (trứng, cá, sữa, thịt nạc) và kết hợp đạm thực vật

2. Phân bổ chất đa lượng và vi lượng

Thành phần Khuyến nghị
Lipid ≤ 30% năng lượng; nếu rối loạn mỡ máu: < 25%
Chất xơ 20–25g/ngày
Natri (muối) 2–3g/ngày, giảm khi phù, cao huyết áp
Kali Hạn chế nếu tăng kali máu (< 2000–3000 mg/ngày)
Phospho 0.8–1.2g/ngày (800–1200mg)
Canxi 1.4–1.6g/ngày

3. Lưu ý đặc biệt khi xây dựng thực đơn

  • Tránh thực phẩm nhiều kali/phospho: chuối, dừa, nho khô, nước hầm xương, nội tạng, sữa đặc, đậu phụ, cá khô…

  • Ưu tiên thực phẩm ít đạm nếu chưa lọc máu: miến dong, khoai, bí đỏ, bột sắn.

  • Tăng đạm và năng lượng khi đã lọc máu → cần phục hồi tổn thất qua lọc.


4. Các yếu tố hỗ trợ khác

  • Chia nhiều bữa nhỏ, không ăn quá muộn.

  • Tăng năng lượng từ chất béo tốt và tinh bột hấp thu chậm.

  • Theo dõi cân nặng, huyết áp, xét nghiệm định kỳ để điều chỉnh kịp thời

 

Ăn chuẩn

Công ty TNHH Thương mại, xây dựng và công nghệ An Châu

Số ĐKKD: 0202154080
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Cấp ngày: 25/3/2022

0782221081
dunghaiphong22@gmail.com
Hải Phòng

BẠN CẦN BÁO GIÁ - THÔNG TIN SẢN PHẨM
Slider 1